Vào giữa năm 2009, SP đã từng giới thiệu đến các bạn 2 bộ ảnh cosplay Elysion của Sound Horizon là Lafrenze và Khúc ca đến thiên đường. Lúc đó, trong phần giới thiệu về 2 bộ ảnh này, tôi đã để ngỏ một số phần, nay tôi sẽ giới thiệu tiếp đến các bạn.

——————————-

Có một tên trộm tên là ABYSS, nhưng người ta vẫn thường gọi hắn bằng biệt danh Masked Man có 1 người con gái tên El bị bệnh sắp chết. Vào ngày sinh nhật, cô bé El ước 1 cuốn sách hình, nên hắn ra ngoài trộm tiền để mua quà cho con. (Tại tiệc cưới, hắn giết chú rể và sau đó bị cô dâu đâm).

Hắn bị thương rất nặng và lết về nhà trên tuyết. Cùng lúc, cô con gái El đang hấp hối và bị ảo giác.

Cô bé hỏi cha mình trong mơ những câu hỏi về thiên đường và rồi cả hai đều chết. Tên trộm vì những tội lỗi của mình đã bị nguyền phải đi tìm kiếm con mình mãi mãi, trong khi El thì lên đến thiên đàng.

Phần còn lại của concert/cd, masked man, tức là kẻ trộm, cố tìm ra con mình nên thường có sự xuất hiện của hắn ở phần cuối của ark, baroque, yield, sacrifice, stardust, hi vọng rằng họ là con gái hắn, rồi mang họ đi cùng hắn đến ‘Thiên đàng vĩnh hằng dưới lòng đất’

Và cái tên ABYSS là ghép từ năm chữ Ark – Baroque – Yield  -Sacrifile – Stardust.

Hôm nay SP xin phép giới thiệu đến các bạn bộ ảnh “Ark“.

Ark là track thứ 2 trong album 4th Story CD 「Elysion 〜楽園幻想物語組曲〜」  (Elysion ~Rakuen Gensou Monogatari Kumikyoku~). Chuyến hành trình tìm kiếm thiên đường (El) của Abyss đã dẫn ông đến câu chuyện đầu tiên, “Ark”. Người em gái (Soror) đem lòng yêu anh trai của mình (Frater), đã gửi trọn nguyện ước cùng về lại thiên đường vào con dao trong tay. Và đó là bước đầu tiên để con đường dẫn tới địa ngục (Abyss) được mở ra …

Sau đây, mời các bạn cùng xem bộ ảnh Ark

————————————————

Photographer: chuongtu

Retouch: chuongtu

Cosplayer: AlexCab

Translate: AlexCab

————————————————

ARK

.

【彼女こそ…私のエリスなのだろうか…】
Cô gái ấy… Liệu có phải là Elis của ta hay không…

「───箱庭を騙る檻の中で 禁断の海馬(きかん)に手を加えて
驕れる無能な創造神(かみ)にでも 成った心算(つもり)なの……」
「Nơi chiếc lồng giam, bị huyễn hoặc về chốn địa đàng, họ tạo thêm nhiều sự tự sản sinh cấm kỵ
Tự kiêu dù rằng chỉ là một “Đấng sáng tạo” bất lực
Mưu tính ấy đã đạt thành…」

Love wishing to the Ark
Ước vọng tình yêu gửi nơi con tàu cứu thế

.

崩壊 それは孕み続けた季節
二月の雪の日 『妹』の記憶(ゆめ)
Sụp đổ… Một mùa cứ thế trôi qua, đong đầy
Ngày tuyết tháng 2, trong giấc mơ của người em gái

「我々を楽園へ導ける箱舟は 哀れなる魂を大地から解き放つ
救いを求める貴女にArkを与えよう」
《Arkと呼ばれた物》(それ)は月光を受けて銀色に煌いた….
「Con tàu cứu thế sẽ đưa chúng ta tìm về nơi thiên đường
Đó cũng là thời khắc những linh hồn đau thương nơi đất mẹ được giải thoát
Khi cần sự giúp đỡ, Ark trong các con sẽ đáp lời.」
Vật đó sáng lên dưới trăng, lóe lên sắc bạc…

想い出まで裏切った 冷たい言葉の雨
幸せだった二人 永遠に届かなくなる前に…
Trong kí ức chỉ còn lại sự phản bội, cơn mưa mang theo những lời nói lạnh lùng
Trước lúc niềm hạnh phúc khi mà hai người mãi bên nhau kịp thành hiện thực…

「ねぇ何故変わってしまったの? あんなにも愛し合っていたのに…」
涙を微笑(え)みに変え詰め寄る 《Arkと呼ばれたもの》(knife)を握って…
「Vì đâu ra nông nỗi này? Đã trót thành yêu thương như thế mà…」
Nụ cười nay đã hóa thành nước mắt, cô nắm chặt con dao trong tay…

――――愛憎の《Ark》
Ark – yêu thương và căm ghét

「さぁ、楽園へ還りましょう…お兄様」
「Nào, ta cùng về lại thiên đường nhé… anh hai」

.

.

因果 それは手繰り寄せた糸
六月の雨の日 『兄』の記憶
Oan nghiệt… Những sợi chỉ cuộn rối vào nhau
Ngày mưa tháng 6, trong kí ức của người anh trai – Frater

信じてたその人に裏切られた少女
逃げ込んだ楽園は信仰という狂気
新しい世界へと羽ばたける自己暗示
澄み渡る覚醒は進行という凶器
Người con gái bị phản bội bởi chính người mà cô hằng tin tưởng
Muốn ẩn náu nơi thiên đường, là cơn điên loạn khoác lên cái tên “niềm tin”
Tự ám thị rằng mình sẽ đến được một thế giới mới
Chất kích thích thuần khiết chính là thứ hung khí được gọi bằng “sự tiến triển”

最期の瞬間(とき)に廻った 歪な愛の記憶
脆弱な精神(こころ)が堪えきれず あの日嘘を吐いた…
Hồi tưởng trước lúc chết là kí ức về một tình yêu lầm lạc
Trái tim tan nát của người đã nén lòng mà thốt ra lời nói dối ngày đó…

律すれば律する程堕ちる 赦されぬ想いに灼かれながら
まぐわう傷は深く甘く 破滅へと誘(いざな)う…
Điều răn dạy rơi rớt, cũng là lúc vứt bỏ cảm giác muốn thứ tha
Vết thương lòng tan nát thấu sâu, ngọt ngào mời gọi sự hủy diệt…

.

.

背徳の《Ark》
Con tàu cứu rỗi của những kẻ lạc lối

「さあ、楽園へ還りましょう…お兄様」
「Nào, ta cùng về lại thiên đường nhé… anh hai」

.

.

被験体#1096 通称『妹』同じく           Soror in the Ark
被験体#1076 通称『兄』を殺害          Frater in the Dark
<症例番号(Case Number)12>          Soror with the Ark
過剰投影型依存における袋小路の模型(モデル)     Frater
即ち《虚妄型箱舟依存症候群》(Ark)        is Died
Thí nghiệm số 1096 – Mật danh “em gái” bản sao <-> Soror trên con tàu cứu thế
Thí nghiệm số 1076 – Mật danh “anh trai” bị giết <-> Frater trong bóng tối
Trường hợp số 12 : Soror cùng với Ark
Sự phụ thuộc vượt quá dự tính đối với thí nghiệm đã bế tắc – Frater
Có nghĩa là “mẫu vật thí nghiệm sai mang hội chứng con tàu cứu thế ” (Ark) đã chết

限りなく同一に近づける 追憶は狂気にも似た幻想
求めるままに唇を奪い合い 少しずつ楽園を追われていく
同じ心的外傷重ねれば響き合う けれどそれ以上には…
Bao lần tiếp cận với những đối tượng bản sao, kí ức đó vẫn là ảo tưởng sinh ra trong điên loạn
Tiếp tục tìm kiếm để giành lấy bờ môi đó, thiên đường dần khép cửa
Những tổn thương tương tự hằn lên nhau rồi sẽ cộng hưởng, nhưng trên hết vẫn là…

.

.

「───箱舟を騙る檻の中で 禁断の海馬(きかん)に手を加えて
驕れる無能な創造神(かみ)にでも なった心算(つもり)なの?」か…
「Nơi chiếc lồng giam, bị huyễn hoặc về chốn thiên đường, họ tạo thêm nhiều sự tự sản sinh cấm kỵ
Người vẫn kiêu ngạo muốn trở thành một “Đấng sáng tạo” bất lực 」 hay sao…

在りし日に咲かせた花弁は 暗闇に散り逝くように凛と
少女の声色で囁く「楽園へ還りましょう」…
Những cánh hoa bừng nở trong kí ức, giờ đây trong màn đêm héo tan lạnh lùng
Giọng người con gái thì thầm, “cùng về lại thiên đường nhé”…

Love wishing to the Ark
Ước vọng tình yêu gửi nơi con tàu cứu thế

.

.

監視卿は天を仰ぎ深い溜息を吐く
失った筈の《左手の薬指》(場所)が虚しく疼いた
Kẻ quan sát buông tiếng thở dài thấu tận trời cao
Nơi ngón tay áp út trái đã mất đi, cứ thế nhức nhối trong vô vọng

──ふと彼が監視鏡の向こうへ視線を戻すと
嗚呼…いつの間にか少女の背後には『仮面の男』が立っていた──
Đột nhiên, anh nhìn lại vào màn hình
A… trước lúc kịp nhận ra, người đàn ông mang mặt nạ đã đứng ngay sau lưng người con gái ấy…